Nhảy đến nội dung
x

TDTU-DATS.jpg

Danh mục ngành tuyển sinh 2019

TT

Tên ngành /chuyên ngành

Mã ngành/chuyên ngành

Ghi chú

A. Chương trình tiêu chuẩn (dạy-học bằng tiếng Việt trừ các ngành ngôn ngữ, học tại TP HCM)

1

Thiết kế công nghiệp

7210402

 

2

Thiết kế đồ họa

7210403

 

3

Thiết kế thời trang

7210404

 

4

Thiết kế nội thất

7580108

 

5

Ngôn ngữ Anh

7220201

 

6

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

 

7

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành: Trung - Anh)

7220204A

 

8

Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành: Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)

7810301

 

9

Golf

 

(ngành mới)

10

Kế toán

7340301

 

11

Kinh doanh quốc tế

7340120

 

12

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nguồn nhân lực)

7340101

 

13

Marketing

7340115

 

14

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn)

7340101N

 

15

Tài chính - Ngân hàng

7340201

 

16

Quan hệ lao động (Chuyên ngành: Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành: Hành vi tổ chức)

7340408

 

17

Luật

7380101

 

18

Xã hội học

7310301

 

19

Công tác xã hội

7760101

 

20

Việt Nam học (Chuyên ngành: Du lịch và Lữ hành)

7310630

 

21

Việt Nam học (Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch)

7310630Q

 

22

Việt Nam học (Chuyên ngành: Việt ngữ học)

7310630V

 

Xét tuyển thẳng người nước ngoài

23

Bảo hộ lao động

7850201

 

24

Khoa học môi trường

7440301

 

25

Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành: Cấp thoát nước và môi trường nước)

7510406

 

26

Toán ứng dụng

7460112

 

27

Thống kê

7460201

 

28

Khoa học máy tính

7480101

 

29

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480102

 

30

Kỹ thuật phần mềm

7480103

 

31

Kỹ thuật hóa học

7520301

 

32

Công nghệ sinh học

7420201

 

33

Kiến trúc

7580101

 

34

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

 

35

Kỹ thuật xây dựng

7580201

 

36

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

 

37

Kỹ thuật điện

7520201

 

38

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

 

39

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

 

40

Dược học

7720201

 

B. Chương trình chất lượng cao dạy - học bằng tiếng Việt và tiếng Anh (học tại TPHCM)

     + Là chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Việt, trong đó có một số học phần chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh. Còn được gọi tắt là Chương trình giáo dục chất lượng cao.

     + Chương trình được xây dựng với phương pháp giáo dục đặc biệt, đào tạo người học đạt chuẩn đầu ra cao hơn chương trình tiêu chuẩn về kỹ năng tiếng Anh, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, các chứng chỉ nghề quốc gia /quốc tế...

41

Ngôn ngữ Anh 

F7220201

 

42

Kế toán

F7340301

 

43

Quản trị kinh doanh, Chuyên ngành: Quản trị nguồn nhân lực

F7340101

 

44

Marketing

F7340115

 

45

Quản trị kinh doanh, Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn

F7340101N

 

46

Kinh doanh quốc tế

F7340120

 

47

Tài chính - Ngân hàng

F7340201

 

48

Luật

F7380101

 

49

Việt Nam học, Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch

F7310630Q

 

50

Công nghệ sinh học

F7420201

 

51

Khoa học máy tính

F7480101

 

52

Kỹ thuật phần mềm

F7480103

 

53

Kỹ thuật xây dựng

F7580201

 

54

Kỹ thuật điện

F7520201

 

55

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

F7520207

 

56

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

F7520216

 

57

Thiết kế đồ họa

F7210403

 

C. Chương trình chất lượng cao dạy-học hoàn toàn bằng tiếng Anh (học tại TP HCM)

a) Là chương trình chất lượng cao giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh nhằm đào tạo công dân toàn cầu; có thể làm việc hoặc học tập lên cao hơn trên toàn thế giới ngay sau khi tốt nghiệp.

b) Yêu cầu về tiếng Anh đầu vào:

Thí sinh nước ngoài: ở các nước có ngôn ngữ chính là tiếng Anh không yêu cầu Chứng chỉ tiếng Anh đầu vào quốc tế; thí sinh ở các nước khác phải đạt trình độ tiếng Anh IELTS 5.0 trở lên (hoặc tương đương);

Thí sinh Việt Nam: phải có Chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương; hoặc phải dự thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa bằng Hệ thống đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn quốc tế của TDTU để được xác nhận đủ điều kiện tiếng Anh theo học chương trình (trừ Ngành ngôn ngữ Anh).

c) Ngoại lệ:

Nếu tiếng Anh chưa đạt các chuẩn trên, nhưng người học vẫn muốn học chương trình này, thì phải chấp nhận “chỉ được công nhận trúng tuyển”, nhưng chưa có quyết định nhập học; và phải tham gia học bổ túc tiếng Anh tại TDTU cho đến khi đạt trình độ tương đương chuẩn nói trên để được “quyết định nhập học và công nhận là sinh viên”. Thời gian bổ túc có thể từ nửa năm đến 1 năm tùy năng lực đầu vào qua kết quả đánh giá đầu vào xếp lớp của TDTU.

Sau 1 năm học chương trình tiếng Anh tăng cường, nếu vẫn chưa đạt chuẩn tiếng Anh IELTS 5.0 hoặc tương đương; người học có thể thôi học hoặc có thể xin chuyển sang các chương trình chất lượng cao dạy-học bằng tiếng Việt và tiếng Anh, chương trình tiêu chuẩn dạy-học bằng tiếng Việt (nếu vẫn bảo đảm được các tiêu chí tuyển sinh đầu vào tương ứng của các ngành/chương trình này).

Trường hợp số lượng học viên nhập học đủ điều kiện học chính thức ít hơn sĩ số tối thiểu để mở lớp, người học được tư vấn để bảo lưu kết quả tuyển sinh, hoặc chuyển qua các ngành/ chương trình khác (nếu đáp ứng được tiêu chí tuyển đầu vào của ngành/chương trình đó).

58

Marketing

FA7340115

 

59

Quản trị kinh doanh nhà hàng - khách sạn

FA7340101N

 

60

Ngôn ngữ Anh

FA7220201

 

61

Công nghệ sinh học

FA7420201

 

62

Khoa học máy tính

FA7480101

 

63

Kỹ thuật phần mềm

FA7480103

 

64

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

FA7520216

 

65

Kỹ thuật xây dựng

FA7580201

 

66

Kế toán (chuyên ngành Kế toán quốc tế)

FA7340301

 

D. Chương trình giáo dục bậc đại học học 2 năm đầu ở Cơ sở Nha Trang 

Sinh viên nhập học chương trình này sẽ học 02 năm đầu tại TDTU Cơ sở Nha Trang; 02 năm cuối về học tại Cơ sở Tân Phong TP HCM

67

Ngôn ngữ Anh

N7220201

 

68

Marketing

N7340115

 

69

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành quản trị nhà hàng - khách sạn)

N7340101N

 

70

Kế toán

N7340301

 

71

Luật

N7380101

 

E. Chương trình giáo dục bậc đại học học 2 năm đầu ở Cơ sở Bảo Lộc

Sinh viên nhập học chương trình này sẽ học 02 năm đầu tại TDTU Cơ sở Bảo Lộc; 02 năm cuối về học tại Cơ sở Tân Phong TP HCM

72

Ngôn ngữ Anh

B7220201

 

73

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành quản trị nhà hàng - khách sạn)

B7310630Q

 

74

Luật

B7380101

 

75

Việt Nam học (Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch)

B7420201

 

76

Kỹ thuật phần mềm

B7480103

 

F. Các chương trình giáo dục bậc đại học hình thức du học luân chuyển campus

77

Kế toán (song bằng 3+1) Đại học West of England, Bristol (Vương quốc Anh)

K7340301

 

78

Tài chính (song bằng 2+2) Đại học Fengchia (Đài Loan)

K7340201

 

79

Tài chính (đơn bằng 3+1) Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa; Tài chính và kiểm soát (đơn bằng 3+1) Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)

K7340201S

 

80

Quản trị nhà hàng khách sạn (song bằng 2,5+1,5) Đại học Taylor’s (Malaysia); (song bằng 2+2) Đại học Southern Cross (Úc)

K7340101N

 

81

Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) Đại học kinh tế Praha (Cộng hòa Séc); Đại học Saimaa (Phần Lan)

K7340101

 

82

Quản trị kinh doanh quốc tế (đơn bằng 3+1) Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)

K7340120

 

83

Quản lý du lịch và giải trí (song bằng 2+2) Đại học khoa học-công nghệ quốc gia Penghu (Đài Loan)

K7310630Q

 

84

Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)

K7520201

 

85

Khoa học máy tính và công nghệ tin học (đơn bằng 2+2) Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan), Đại học kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Czech)

K7480101