Nhảy đến nội dung
x

Học bổng sau đại học

Nhằm tạo điều kiện học tập và hỗ trợ về kinh tế cho người học sau đại học ở tất cả các ngành đào tạo của Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Nhà trường có chính sách học bổng và khen thưởng nhằm hỗ trợ cho người học đang học tập và nghiên cứu tại Trường.

Học bổng chương trình bồi dưỡng kiến thức thạc sĩ

1. Đối tượng: Sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) đăng ký học trước một số học phần thuộc chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ thạc sĩ tại TDTU, áp dụng từ năm học 2026-2027 trở về sau.

2. Điều kiện và mức cấp

Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo điểm trung bình tích lũy trình độ đại học tính đến thời điểm sinh viên nộp hồ sơ xét học bổng.

   2.1. Mức cấp học bổng 50%

   Sinh viên được xét cấp học bổng 50% học phí cho từng học phần khi sinh viên có điểm trung bình tích lũy trình độ đại học từ 8.00 điểm trở lên (thang điểm 10.0).

   2.2. Mức cấp học bổng 30%

   Sinh viên được xét cấp học bổng 30% học phí cho từng học phần khi sinh viên có điểm trung bình tích lũy trình độ đại học từ 7.00 điểm trở lên (thang điểm 10.0).

3. Nguyên tắc xét cấp

- Sinh viên được xét cấp học bổng theo từng học kỳ theo thông báo của Phòng Sau đại học. Mỗi học kỳ chỉ thực hiện xét cấp học bổng 01 lần đối với mỗi sinh viên. Mức học bổng được xác định căn cứ trên điểm trung bình tích lũy trình độ đại học tại thời điểm sinh viên nộp hồ sơ.

- Học bổng được xét cấp cho các học phần thuộc CTĐT sinh viên đã đăng ký và có kết quả đạt lần đầu tiên (không bao gồm các học phần không đạt hoặc học phần học cải thiện).

- Giá trị học bổng được căn cứ vào học phí tại thời điểm sinh viên đăng ký học phần và được chi học bổng vào cuối học kỳ sau khi sinh viên hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ học phí.

4. Hồ sơ đề nghị xét cấp

Sinh viên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị xét cấp học bổng tại mỗi học kỳ xét học bổng theo thông báo của Phòng Sau đại học gồm:

 

Học bổng thạc sĩ

 1. Đối tượng: Học viên đã trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) từ năm 2026 trở về sau.

    2. Điều kiện và mức xét cấp học bổng

     Học bổng được xét cấp căn cứ vào các tiêu chí sau: xếp loại, thứ hạng tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học của học viên; các thành tích đạt được trong lĩnh vực thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật; thâm niên công tác tại TDTU; vị trí công tác trong ngành giáo dục, trong các đơn vị đối tác thân hữu có ký kết hợp tác với Trường,... cụ thể như sau:

     2.1. Mức cấp học bổng 100%

     Học viên được xét cấp học bổng 100% học phí toàn khóa đào tạo nếu đạt một trong các điều kiện sau:

     - Học viên là cựu sinh viên TDTU tốt nghiệp đúng/trước tiến độ đào tạo, xếp loại giỏi trở lên và có thứ hạng xếp loại tốt nghiệp cao nhất trong đợt xét tốt nghiệp của một ngành/chuyên ngành đại học chính quy (bao gồm tất cả các chương trình), dự tuyển trong vòng 01 năm sau khi tốt nghiệp.

   - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích xuất sắc trong lĩnh vực khoa học - công nghệ dành cho sinh viên như sau: Đạt giải/huy chương từ cấp khu vực trở lên; Đạt Giải nhất/Huy chương vàng cấp Quốc gia/Bộ/Ngành hoặc tương đương.

   - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích xuất sắc trong  lĩnh vực thể dục thể thao như sau: Đạt huy chương trong Đại hội Thể thao thế giới (Olympic), Đại hội thể thao Châu Á (Asiad), Giải vô địch thế giới do các Liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức.

   - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích xuất sắc trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật khi đạt thành tích tại các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật hoặc triển lãm uy tín do cơ quan/tổ chức có thẩm quyền tổ chức,... cụ thể như sau: Đạt Giải ba trở lên ở cấp thế giới; Đạt Giải nhì trở lên ở cấp Châu lục; Đạt Giải nhất ở cấp khu vực hoặc là đại diện chính thức của Việt Nam/khu vực tham dự các sự kiện từ cấp khu vực trở lên hoặc tương đương.

     2.2. Mức cấp học bổng 50%

     Học viên được xét cấp học bổng 50% học phí toàn khóa đào tạo nếu đạt một trong các điều kiện sau:

     - Học viên là cựu sinh viên TDTU, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ của công bố khoa học theo quy định về công bố khoa học của TDTU và công bố chung với giảng viên hướng dẫn là giảng viên cơ hữu TDTU trong thời gian học viên là sinh viên đại học TDTU với số lượng công bố khoa học như sau:

        + Đối với các nhóm ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật: có ít nhất 01 bài báo đăng trên tạp chí được liệt kê trong cơ sở dữ liệu (CSDL) Web of Science (WoS)/Bài báo kỷ yếu hội thảo CORE A*, CORE A, CORE B hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí được liệt kê trong CSDL Scopus/Bài báo kỷ yếu hội thảo CORE C.

        + Đối với các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, tài chính, quản trị,…: có ít nhất 01 bài báo đăng trên tạp chí được liệt kê trong CSDL WoS/Scopus hoặc bài báo kỷ yếu hội thảo CORE C trở lên.

    - Học viên là cựu sinh viên TDTU tốt nghiệp loại giỏi, dự tuyển trong vòng 01 năm sau khi tốt nghiệp.

    - Học viên là viên chức, người lao động cơ hữu TDTU có thâm niên công tác tại Trường từ đủ 03 năm trở lên (không bao gồm thời gian nghỉ không lương).

    - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt thành tích xuất sắc trong lĩnh vực khoa học - công nghệ dành cho sinh viên như sau: Đạt Giải nhì/huy chương bạc cấp Quốc gia/Bộ/Ngành hoặc tương đương; Giải Nhất/huy chương vàng cấp tỉnh/thành phố.

    - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích xuất sắc trong lĩnh vực thể dục thể thao như sau: Đạt huy chương đồng trở lên trong Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games); Đạt huy chương vàng trong Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch các môn thể thao nằm trong hệ thống Cục thể dục thể thao và Liên đoàn.

    - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật khi đạt thành tích tại các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật hoặc triển lãm uy tín do cơ quan/tổ chức có thẩm quyền tổ chức,... cụ thể như sau: Đạt Giải ba ở cấp Châu lục; Giải nhì, ba ở cấp khu vực; Đạt Giải Nhất ở cấp Quốc gia hoặc là đại diện chính thức của Việt Nam tham dự các sự kiện do các Hội ngành uy tín cấp quốc tế tổ chức hoặc tương đương.

     2.3. Mức cấp học bổng 30%

     Học viên được xét cấp học bổng 30% học phí toàn khóa đào tạo nếu đạt một trong các điều kiện sau:

     - Học viên là cựu sinh viên TDTU tốt nghiệp loại khá, dự tuyển trong vòng 01 năm sau khi tốt nghiệp. 

     - Học viên là viên chức, người lao động cơ hữu TDTU có thâm niên công tác tại Trường từ đủ 01 năm trở lên (không bao gồm thời gian nghỉ không lương).

     - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích xuất sắc trong lĩnh vực khoa học - công nghệ dành cho sinh viên như sau: Đạt Giải ba/huy chương đồng cấp Quốc gia/Bộ/Ngành hoặc tương đương; Giải Nhì/huy chương bạc cấp tỉnh/thành phố.

     - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích xuất sắc trong lĩnh vực thể dục thể thao như sau: Đạt huy chương bạc trong Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch các môn thể thao nằm trong hệ thống Cục thể dục thể thao và Liên đoàn.

     - Học viên là cựu sinh viên TDTU đạt các thành tích về lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật khi đạt thành tích tại các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật hoặc triển lãm uy tín do cơ quan/tổ chức có thẩm quyền tổ chức,... cụ thể như sau: Đạt Giải nhì ở cấp Quốc gia hoặc được lựa chọn là đại diện tham dự các cuộc thi/Liên hoan nghệ thuật/triển lãm uy tín do các Hội ngành nghệ thuật và thiết kế uy tín trong nước tổ chức.

    2.4. Mức cấp học bổng 25%

    Học viên được xét cấp học bổng 25% học phí toàn khóa đào tạo nếu đạt một trong các điều kiện sau:

    - Học viên là cựu sinh viên TDTU.

    - Học viên là cựu sinh viên tốt nghiệp loại giỏi của cơ sở đào tạo khác dự tuyển.

   - Học viên là giáo viên, giảng viên, cán bộ, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ sở giáo dục phổ thông, trung cấp, cao đẳng.

   - Học viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị đối tác thân hữu có ký kết hợp tác với Trường (cơ quan tại địa phương, trường đại học, tổ chức/doanh nghiệp,...).

   - Học viên là cựu sinh viên các cơ sở đào tạo khác, đạt các thành tích trong lĩnh vực thể dục thể thao như sau: Đạt huy chương bạc trong Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch các môn thể thao nằm trong hệ thống Cục thể dục thể thao và Liên đoàn thể thao tổ chức trở lên; Đạt thành tích trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật như sau: Đạt giải ba/huy chương đồng trở lên từ cấp Quốc gia/Bộ/Ngành hoặc tương đương.

   3. Nguyên tắc xét cấp học bổng

   - Học bổng chi cho các học phần trong chương trình đào tạo học viên đã đăng ký (không bao gồm học phần không đạt, học phần học cải thiện điểm, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học phần tích lũy vượt quá số tín chỉ tối thiểu để tốt nghiệp theo chương trình đào tạo).

   - Thời gian xét chi học bổng dựa trên kết quả học tập của học viên sau khi hoàn thành năm học thứ nhất và thứ hai. Học bổng được chi cuối mỗi năm học của học viên theo chương trình đào tạo.

   - Học viên phải hoàn thành nghĩa vụ học phí tại thời điểm xét cấp học bổng hoặc thời điểm xét chi học bổng.

   - Thời điểm dự tuyển tính từ ngày học viên nộp hồ sơ xét tuyển tại Phòng Sau đại học.

   - Thời điểm tốt nghiệp được xác định căn cứ vào ngày ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng.

   - Thành tích của học viên đạt được trong thời gian học đại học tại TDTU hoặc cơ sở đào tạo khác trong các lĩnh vực thể dục thể thao, văn hóa - nghệ thuật, khoa học - công nghệ tính đến thời điểm xét học bổng không quá 03 năm. Trong đó, đối với các bài báo khoa học dùng để xét học bổng không được sử dụng nghiệm thu cho các mục đích khác tại TDTU và thời gian công bố bài báo (published hoặc first online) tính đến thời điểm xét học bổng không quá 03 năm.

   - Trường sẽ xét điều kiện duy trì học bổng năm thứ hai sau khi có kết quả học tập năm thứ nhất với các điều kiện như sau:

     + Điểm trung bình tích lũy từ 6.50 trở lên;

     + Không bị cảnh báo kết quả học tập;

     + Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

   - Căn cứ vào số lượng nộp hồ sơ học bổng thạc sĩ, Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Trong trường hợp có nhiều học viên đạt cùng một điều kiện xét như nhau thì ưu tiên xếp theo điểm tốt nghiệp đại học, thâm niên công tác, xếp hạng của công bố khoa học. Trường hợp các học viên cùng các tiêu chí phụ thì Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xem xét quyết định.

   - Mỗi học viên chỉ được sử dụng một thành tích cá nhân/tập thể cao nhất để xét học bổng cho một chương trình đào tạo.

   4. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng

   - Đơn đề nghị cấp học bổng (theo mẫu);

   - Bản sao văn bằng và phụ lục văn bằng (trường hợp cơ sở giáo dục không cấp phụ lục văn bằng thì thay thế bằng bảng điểm tốt nghiệp trình độ đại học).

   - Hồ sơ xác nhận công bố khoa học theo mẫu kèm minh chứng (đối với học viên là tác giả của công bố khoa học thuộc CSDL WoS/Scopus);

   - Bản sao Bằng khen/Giấy khen/Giấy chứng nhận đạt thành tích của Giải vô địch/giải đấu/cuộc thi,... và Quyết định khen thưởng của đơn vị tổ chức cấp (đối với học viên đạt các thành tích xuất sắc trong lĩnh vực thể dục thể thao, khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật,... nếu có).

   - Giấy xác nhận đang công tác tại TDTU (đối với học viên là viên chức, người lao động cơ hữu TDTU);

   - Văn bản xác nhận đối tượng là giáo viên, giảng viên, cán bộ, viên chức, người lao động (đối với học viên là giáo viên,  giảng viên, cán bộ, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ sở giáo dục và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị đối tác thân hữu của Trường) (tham khảo tại đây);

Học bổng thạc sĩ tài năng

1. Đối tượng: Học viên thuộc chương trình đào tạo (CTĐT) thạc sĩ tài năng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU), áp dụng từ năm 2026 trở về sau.

2. Điều kiện và mức cấp: Học viên thuộc CTĐT thạc sĩ tài năng của TDTU sẽ được xét cấp 100% học phí các học phần nâng cao thuộc CTĐT thạc sĩ tài năng.

3. Nguyên tắc xét cấp

- Học viên thuộc CTĐT thạc sĩ tài năng sẽ được xét cấp học bổng chương trình thạc sĩ quy định tại đây và học bổng chương trình thạc sĩ tài năng.

- Học bổng chi cho các học phần trong CTĐT học viên đã đăng ký (không bao gồm học phần không đạt, học phần học cải thiện điểm, học phần tích lũy vượt quá số tín chỉ tối thiểu để tốt nghiệp theo CTĐT).

- Thời gian xét chi học bổng sau khi học viên tốt nghiệp CTĐT thạc sĩ tài năng. 

- Học viên phải hoàn thành nghĩa vụ học phí tại thời điểm xét cấp học bổng hoặc thời điểm xét chi học bổng.

- Căn cứ vào số lượng nộp hồ sơ học bổng thạc sĩ, Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Trong trường hợp có nhiều học viên đạt cùng một điều kiện xét như nhau thì ưu tiên xếp theo điểm trung bình tích lũy trình độ thạc sĩ. Trường hợp các học viên cùng các tiêu chí phụ thì Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xem xét quyết định.

- Học bổng ngừng cấp khi học viên không còn thuộc đối tượng được hưởng học bổng này.

4. Hồ sơ đề nghị xét cấp

- Đơn đề nghị xét cấp học bổng (theo mẫu);

- Bản sao văn bằng và phụ lục văn bằng hoặc (trường hợp cơ sở giáo dục không cấp phụ lục văn bằng thì thay thế bằng bảng điểm tốt nghiệp trình độ đại học).

 

Học bổng dành cho các ngành có chính sách thu hút

1. Đối tượng: Học viên đã trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo (CTĐT) các ngành có chính sách thu hút trình độ thạc sĩ gồm các ngành như sau: Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật xây dựng, Toán ứng dụng, Xã hội học và các ngành có chính sách thu hút khác được Trường ban hành hoặc bổ sung áp dụng từ năm 2026 trở đi.

2. Điều kiện và mức cấp: Tất cả học viên có quyết định trúng tuyển và nhập học CTĐT các ngành nêu trên trình độ thạc sĩ sẽ được xét cấp học bổng mức 30% học phí năm học thứ nhất.

3. Nguyên tắc xét cấp

- Trường hợp học viên cùng lúc thỏa nhiều điều kiện xét học bổng chương trình thạc sĩ, học viên có thể nộp Đơn xin xét cấp học bổng với mức cao hơn.

- Học bổng cấp cho các học phần trong CTĐT học viên đã đăng ký (không bao gồm học phần không đạt, học phần học cải thiện điểm, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học phần tích lũy vượt quá số tín chỉ tối thiểu để tốt nghiệp theo CTĐT) sau khi có kết quả học tập của năm học thứ nhất.

- Học viên phải hoàn thành nghĩa vụ học phí tại thời điểm xét chi học bổng.

- Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hồ sơ đề nghị xét cấp

- Đơn đề nghị cấp học bổng (theo mẫu);

- Bản sao văn bằng và phụ lục văn bằng hoặc bảng điểm tốt nghiệp trình độ đại học (đối với trường hợp không được cơ sở giáo dục cấp phụ lục văn bằng).

Học bổng dành cho học viên học tại Phân hiệu Khánh Hòa

1. Đối tượng

Học viên đã trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tại Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại tỉnh Khánh Hòa (Phân hiệu Khánh Hòa) áp dụng từ năm 2026 trở đi.

2. Điều kiện và mức xét cấp học bổng

Tất cả học viên có quyết định trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tại Phân hiệu Khánh Hòa sẽ được cấp 20% học phí trong năm học thứ nhất.

3. Nguyên tắc xét cấp học bổng:

  • Trường hợp học viên cùng lúc thỏa nhiều điều kiện xét học bổng chương trình thạc sĩ, học viên sẽ được Trường xét cấp học bổng với mức cao hơn.
  • Học bổng cấp cho các học phần trong chương trình đào tạo học viên đã đăng ký (không bao gồm học phần không đạt, học phần học cải thiện điểm, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học phần tích lũy vượt quá số tín chỉ tối thiểu để tốt nghiệp theo chương trình đào tạo) sau khi có kết quả học tập của năm học thứ nhất.
  • Học viên phải hoàn thành nghĩa vụ học phí tại thời điểm xét chi học bổng.
  • Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại Trường hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng:

  • Đơn đề nghị cấp học bổng (theo mẫu).
  • Bản sao văn bằng và Phụ lục văn bằng hoặc bảng điểm tốt nghiệp trình độ đại học.
​​
Học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ

1. Đối tượng

Nghiên cứu sinh (NCS) đã nhập học chương trình đào tạọ trình độ tiến sĩ của Trường hoặc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các Trường đối tác từ năm 2026 trở về sau nộp hồ sơ xét cấp học bổng tiến sĩ trong vòng 01 năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận NCS, người hướng dẫn và đề tài luận án.

2. Điều kiện và mức cấp học bổng

Mức cấp HBTS

Điều kiện nhóm ngành KHTN-KT

Điều kiện nhóm ngành KHXH

100% học phí toàn khóa

công bố 02 bài báo khoa học (research/original article) thuộc CSDL WoS, trong đó có ít nhất 01 bài báo khoa học WoS hạng 5 trở lên, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.

công bố 01 bài báo khoa học (research/original article) thuộc CSDL WoS hạng 10 trở lên và 01 bài báo Scopus, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.

50% học phí toàn khóa

công bố 02 bài báo khoa học (research/original article) thuộc CSDL WoS, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.

công bố 01 bài báo khoa học thuộc CSDL WoS, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.

Ngoài ra, NCS có thành tích, năng lực NCKH vượt trội có thể được tham gia cộng tác/hợp tác nghiên cứu với nhóm nghiên cứu của Khoa/Viện quản lý và Nhà trường.

Lưu ý:

- Các công bố khoa học phải được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường. NCS có thể ghi thêm 01 địa chỉ công bố là địa chỉ đơn vị nơi NCS đang công tác. Địa chỉ TDTU phải là địa chỉ đứng đầu.

- NCS có thể sử dụng bài báo khoa học HBTS để xét điều kiện bảo vệ luận án tiến sĩ.

3. Hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ

- Đối tượng: NCS đăng ký nhận HBTS có thể nộp đơn xin hỗ trợ sinh hoạt phí theo từng năm học trong thời gian đào tạo chuẩn.

- Mức cấp: 8.000.000 đồng/NCS/tháng (ngoài ra còn có các hỗ trợ khác do Hiệu trưởng phê duyệt)

- Điều kiện:

  + Có giấy bảo lãnh của người hướng dẫn;

  + NCS được cấp SHP có trách nhiệm tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu, hỗ trợ chuyên môn và sinh hoạt khoa học tại Khoa/Viện theo kế hoạch đào tạo, đề cương nghiên cứu và thỏa thuận với người hướng dẫn, với thời lượng tối thiểu 20 giờ mỗi tuần. NCS đăng ký và cam kết thực hiện ít nhất 02 trong các hoạt động gồm:

Đối với NCS có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên:

 

STT

Công việc

Định mức

1

Tham gia hỗ trợ hoạt động giảng dạy cho giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, gồm: Chuẩn bị bài giảng; phụ đạo sinh viên; hỗ trợ giảng viên trong giờ giảng; chấm bài; soạn bài giảng theo phân công; hướng dẫn thảo luận, thực hiện thí nghiệm và các công tác chuyên môn khác theo phân công của khoa

Tối thiểu 2 học phần/năm

2

Tham gia hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) hoặc tham gia các đề án, dự án và các hoạt động phát triển chuyên môn theo phân công hoặc tham gia sinh hoạt học thuật hoặc tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo của đơn vị/Trường theo Kế hoạch

01 hoạt động/năm

3

Tham gia hoạt động hỗ trợ cho phòng nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu mạnh

01 phòng/nhóm nghiên cứu/năm

4

Tham gia công tác tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc tế

01 hội thảo/năm

5

Tham gia hỗ trợ các câu lạc bộ học thuật thuộc Khoa

01 câu lạc bộ/năm

6

Tham gia tiếp tân/đón tiếp khách quốc tế, hợp tác quốc tế và hợp tác doanh nghiệp theo Kế hoạch

02 hoạt động/năm

7

Hỗ trợ tổ chức các buổi workshop chia sẻ kinh nghiệm học tập, thi cử, thực tập hoặc tổ chức talkshow nghề nghiệp, ngày hội việc làm theo Kế hoạch

02 hoạt động/năm

8

Tham gia tư vấn tuyển sinh và viết bài nội dung truyền thông tuyển sinh sau đại học của Khoa

Tối thiểu 10 bài/năm

9

Giới thiệu thành công học viên/nghiên cứu sinh trúng tuyển và nhập học CTĐT thạc sĩ/tiến sĩ tại Trường

Ít nhất 01 người/năm

 

  • Đối với NCS có bằng tốt nghiệp thạc sĩ:

STT

Công việc

Định mức

1  

Giảng dạy (lý thuyết và/hoặc thực hành)

01 môn học/năm

2

Hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp/Đồ án tốt nghiệp/Chuyên đề nghiên cứu đối với sinh viên đại học

02 sinh viên/năm

3

Hướng dẫn đề tài NCKH của sinh viên

01 đề tài/năm

4

Tham gia phản biện/hội đồng đề tài NCKH các cấp của Trường

04 đề tài/năm

5

Báo cáo Journal Club với Khoa

02 báo cáo chuyên đề/năm

6

Báo cáo chuyên đề về NCKH

04 chuyên đề/năm

7

Giới thiệu thành công học viên/nghiên cứu sinh trúng tuyển và nhập học CTĐT thạc sĩ/tiến sĩ tại Trường

Ít nhất 01 người/năm

8

Báo cáo khoa học được trình bày tại hội thảo khoa học chuyên ngành (báo cáo toàn văn/oral/poster)

02 báo cáo/năm

9

Tham gia biên soạn/rà soát slide bài giảng/đề cương chi tiết môn học bậc đại học

01 bộ slide bài giảng/đề cương chi tiết của 01 môn học/năm

4. Nguyên tắc xét cấp học bổng

- Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Các tiêu chí ưu tiên gồm: (1) Thành tích trong nghiên cứu khoa học; (2) Viên chức, người lao động cơ hữu của Trường; (3) Cựu sinh viên, học viên của Trường.

- HBTS và hỗ trợ sinh hoạt phí được chi vào cuối mỗi học kỳ trong thời gian đào tạo chuẩn của CTĐT trình độ tiến sĩ.

- Các công bố khoa học phải được xuất bản (published) hoặc đã có bản đầy đủ online trên tạp chí (first online) trong thời gian thực hiện Thỏa thuận HBTS, chưa được sử dụng nghiệm thu cho bất kỳ mục đích nào khác tại TDTU.

- Nhà trường sẽ dựa vào kết quả học tập cuối mỗi năm học để tiếp tục cấp HBTS và hỗ trợ sinh hoạt phí cho các năm học tiếp theo. NCS cần đạt các điều kiện duy trì như sau:

  + Thực hiện đúng theo kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa;

  + Hoàn thành nghĩa vụ cam kết sinh hoạt phí đã đăng ký trước đó;

  + Không bị cảnh báo kết quả học tập;

  + Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng chương trình tiến sĩ

a) Đơn xin cấp HBTS.

b) Bản sao giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/căn cước công dân) hoặc hộ chiếu có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với NCS có quốc tịch nước ngoài).

c) Bản sao văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ (đối với NCS có quốc tịch Việt Nam); hoặc bản dịch các văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với NCS có quốc tịch nước ngoài).

d) Bản sao giấy công nhận văn bằng do Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp (trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp).

đ) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương nơi cư trú hay cơ quan công tác đối với NCS có quốc tịch Việt Nam).

e) Lý lịch khoa học.

g) Đề cương nghiên cứu luận án tiến sĩ (có chữ ký của NCS và người hướng dẫn, nội dung của đề cương phải liệt kê chi tiết kế hoạch thực hiện và khoảng thời gian công bố khoa học).

h) Thư giới thiệu của 02 chuyên gia (trong đó có ít nhất 01 thư giới thiệu của người không phải người hướng dẫn)

i) Nhận xét của người hướng dẫn.

k) Bản sao thư mời nhập học (đối với NCS tham gia CTĐT trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các trường đối tác).

l) Văn bản xác nhận đang công tác tại TDTU ghi rõ quá trình và số năm công tác (đối với NCS thuộc đối tượng là giảng viên, nghiên cứu viên của TDTU).

m) Lý lịch tư pháp (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài).

Lưu ý: Đối với NCS đã trúng tuyển và nhập học CTĐT trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các Trường đối tác, NCS phải nộp hồ sơ bản có công chứng.

6. Hồ sơ đề nghị cấp hỗ trợ sinh hoạt phí

a) Đơn xin cấp hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ.

b) Giấy bảo lãnh của người hướng dẫn.

7. Thông tin liên hệ nộp hồ sơ

- Phòng Sau đại học, Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

- Địa chỉ: Phòng B002, số 19 Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, TP. HCM.

- Điện thoại: (028) 3775-5059

- Website: http://grad.tdtu.edu.vn

- Email: sdh@tdtu.edu.vn

Học bổng sau tiến sĩ

1. Đối tượng và tiêu chí

 

Người dự tuyển học bổng sau tiến sĩ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có học vị tiến sĩ với ngành/chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu của Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU).

- Tuổi không quá 45 tuổi.

- Là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ của ít nhất 02 công bố khoa học thuộc cơ sở dữ liệu (CSDL) WoS đối với nhóm ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật; hoặc 01 công bố khoa học thuộc CSDL WoS hoặc 02 công bố khoa học thuộc CSDL Scopus đối với các nhóm khoa học xã hội, kinh tế, tài chính, quản trị,...

- Có kế hoạch nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu/định hướng đào tạo của Khoa/Viện quản lý.

- Được chấp thuận bởi người hướng dẫn của TDTU.

- Đăng ký nghiên cứu tập trung tại Khoa/Viện.

2. Mức cấp học bổng

- Học bổng sau tiến sĩ bao gồm hai khoản: (1) theo chỉ tiêu nghiên cứu và (2) sinh hoạt phí.

Trong đó, học bổng sau tiến sĩ theo chỉ tiêu nghiên cứu được tính theo Quy định về thu nhập của nghiên cứu viên (viết tắt là HB), công thức tính như sau:

STT

Số lượng đơn vị

trong công bố khoa học

(1) Theo

chỉ tiêu nghiên cứu

(2) Sinh hoạt phí

1

TDTU là địa chỉ duy nhất và chỉ dùng email của TDTU

100% x HB

8.000.000 đ/tháng

Nghiên cứu viên sau tiến sĩ phải nghiên cứu tại Trường và thực hiện công việc dưới sự phân công và giám sát của Khoa/Viện quản lý NCV sau tiến sĩ

2

TDTU và đơn vị thứ 2 (có sử dụng email của TDTU, không phân biệt thứ tự của TDTU)

50% x HB

Mức hỗ trợ sinh hoạt phí do Hiệu trưởng quyết định (tùy thuộc kế hoạch nghiên cứu của NCV sau tiến sĩ tại Trường, mức tối đa không quá 50%)

   Nghiên cứu viên sau tiến sĩ được cấp sinh hoạt phí có trách nhiệm tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu, hỗ trợ chuyên môn và sinh hoạt khoa học tại Khoa/Viện theo kế hoạch nghiên cứu và phân công của người hướng dẫn, với thời lượng tối thiểu 24 giờ mỗi tuần và thực hiện công việc dưới sự phân công và giám sát của Khoa/Viện quản lý.

- Nguyên tắc chi học bổng sau tiến sĩ:

  + Học bổng sau tiến sĩ theo chỉ tiêu nghiên cứu chỉ được chi sau khi công bố khoa học được nghiệm thu và nghiên cứu viên sau tiến sĩ hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ.

  + Sinh hoạt phí chỉ được chi trong thời gian thực hiện nghiên cứu theo Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ theo đợt 3 tháng/lần, không hỗ trợ trong thời gian gia hạn nghiên cứu. Sinh hoạt phí đợt 4 sẽ được chi cùng với học bổng sau tiến sĩ theo chỉ tiêu nghiên cứu.

- Trường hợp nghiên cứu viên sau tiến sĩ không hoàn thành nghĩa vụ theo kế hoạch nghiên cứu, nghiên cứu viên sau tiến sĩ, người hướng dẫn, Khoa/Viện quản lý có trách nhiệm nêu rõ trong báo cáo định kỳ.

- Học bổng sau tiến sĩ chi bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của nghiên cứu viên sau tiến sĩ.

3. Nhiệm vụ của nghiên cứu viên sau tiến sĩ được cấp học bổng sau tiến sĩ

Nghiên cứu viên sau tiến sĩ được cấp học bổng sau tiến sĩ phải đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Đăng ký thời gian thực hiện nghĩa vụ trong ít nhất 12 tháng.

- Đăng ký nghĩa vụ chính bằng cách đăng ký sản phẩm khoa học cụ thể và có kế hoạch chi tiết để thực hiện nghĩa vụ. 

Sản phẩm nghiên cứu khoa học là các công bố khoa học trên WoS/Scopus được xếp hạng theo quy định của TDTU, không có dấu hiệu vi phạm liêm chính học thuật, phải được xuất bản (published) hoặc đã có bản đầy đủ online trên tạp chí (first online), chưa được sử dụng cho bất kỳ mục đích nghiệm thu nào khác tại TDTU và trong thời gian thực hiện Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ.

+ Nhóm ngành Khoa học tự nhiên và kỹ thuật: công bố tối thiểu 01 bài WoS hạng 8, tối đa 02 bài WoS tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ;

+ Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, tài chính, quản trị,...: công bố tối thiểu 01 bài WoS hạng 10, tối đa 02 bài WoS/Scopus tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.

Đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học khác

Nghiên cứu viên sau tiến sĩ thực hiện thêm 02 (hai) trong các hoạt động sau:

STT

Công việc

Định mức

Giảng dạy (lý thuyết và/hoặc thực hành)

01 môn học/năm

2

Hướng dẫn thành công luận văn thạc sĩ

01 học viên/năm

3

Hướng dẫn thành công Khóa luận tốt nghiệp/Đồ án tốt nghiệp/Chuyên đề nghiên cứu đối với sinh viên đại học

02 sinh viên/năm

Hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

01 đề tài/năm

Tham gia phản biện/ hội đồng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của Trường

04 đề tài/năm

Tham gia hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Trường

02 luận văn/năm

7

Tham gia hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ các cấp tại Trường

01 hội đồng/năm

8

Tham gia Biên soạn, kiểm định chương trình đào tạo/biên soạn đề cương chi tiết/Slides bài giảng môn học mới

01 chương trình hoặc 01 đề cương chi tiết của 01 học phần hoặc 01 bộ slides bài giảng/năm

Báo cáo Journal Club với Khoa

02 báo cáo chuyên đề/năm

10

Kết nối xây dựng mạng lưới học thuật/nghề nghiệp có sự tham gia của các tổ chức, chuyên gia/nhà khoa học

01 mạng lưới học thuật/nghề nghiệp/năm

11

Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu khoa học

04 chuyên đề/năm

12

Báo cáo viên của Chương trình Diễn giả công chúng (TDTU Public Lectures)

01 chương trình/năm

13

Giới thiệu thành công nghiên cứu viên/giảng viên làm việc cho Trường

01 nhân sự/năm

14 

Báo cáo khoa học được trình bày tại hội thảo khoa học chuyên ngành (báo cáo toàn văn/oral/poster)

02 báo cáo/năm

15

Tác giả chính bài báo được công bố trên tạp chí chưa được liệt kê trong cơ sở dữ liệu WoS/Scopus và không thuộc nhóm các tạp chí không được Trường tài trợ.

02 bài/năm

16

Tham gia hội thảo quốc tế với vai trò Trưởng phân ban (Session chairs)

01 hội thảo quốc tế/năm

17

Tham gia quá trình xuất bản/định dạng tạp chí Trường

01 issue/năm

Ghi chú: Các công việc đã đăng ký khi thay thế phải thay thế bằng công việc tương đương; Trường không cấp thù lao cho các hoạt động này vì đã được chi trả trong học bổng sau tiến sĩ.

4. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng sau tiến sĩ

a) Đơn đề nghị cấp học bổng sau tiến sĩ (theo mẫu);

b) Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/căn cước công dân) hoặc hộ chiếu có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài);

c) Bản sao công chứng các văn bằng trình độ tiến sĩ (đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam); hoặc bản dịch thuật có công chứng các văn bằng trình độ tiến sĩ có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài);

d) Bản sao công chứng Giấy công nhận văn bằng do Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp (trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp);

đ) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương nơi cư trú hay cơ quan công tác đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam);

e) Lý lịch khoa học (tham khảo tại đây);

g) Kết quả nghiên cứu theo cơ sở dữ liệu WoS/Scopus;

h) Kế hoạch nghiên cứu: đăng ký cụ thể số lượng, thứ hạng sản phẩm khoa học và hoạt động nghiên cứu khoa học khác; thời gian thực hiện, nơi thực hiện.

i) Thư chấp thuận của người hướng dẫn có bảo lãnh tối thiểu 30% sinh hoạt phí đã cấp cho NCV sau tiến sĩ;

k) Thư giới thiệu của 2 chuyên gia (Xem hướng dẫn nội dung Thư giới thiệu);

l) Giấy khám sức khỏe và Lý lịch tư pháp (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài).

Lưu ý: Trường hợp đăng ký học bổng sau tiến sĩ lần 2 trở đi, nghiên cứu viên sau tiến sĩ phải nộp các hồ sơ tại khoản a), e), g), h), i) của mục 4 và kèm theo Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ của năm gần nhất.

5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của nghiên cứu viên sau tiến sĩ

5.1 Nghĩa vụ của nghiên cứu viên sau tiến sĩ

   a) Thực hiện đúng các quy định và các điều khoản trong Thỏa thuận Học bổng sau tiến sĩ đã ký với Trường;

   b) Nghiên cứu viên sau tiến sĩ phải tuân thủ cách ghi địa chỉ và email trong các công bố khoa học theo quy định.

   c) Nghiên cứu viên sau tiến sĩ phải nộp Báo cáo định kỳ kết quả nghiên cứu định kỳ 03 tháng/lần và Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Thỏa thuận HBSTS sau khi bài báo khoa học được xuất bản trước hoặc đúng thời hạn thực hiện Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ về Khoa/Viện quản lý. Báo cáo phải trình bày theo mẫu của TDTU, có trình bày chi tiết và định lượng về tiến độ, kết quả nghiên cứu và phải có ý kiến nhận xét của người hướng dẫn và xác nhận của đơn vị quản lý chuyên môn.

    Trường hợp nghiên cứu viên sau tiến sĩ hoàn thành công bố khoa học trước thời hạn kết thúc Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ, nghiên cứu viên sau tiến sĩ nộp Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ về Khoa/Viện quản lý để được hỗ trợ thủ tục nghiệm thu công bố khoa học;

  d) Trong thời gian thực hiện Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ, nghiên cứu viên sau tiến sĩ phải chịu sự quản lý bởi người hướng dẫn và Khoa/Viện quản lý.

5.2. Trách nhiệm của nghiên cứu viên sau tiến sĩ khi không hoàn thành nghĩa vụ

   a) Nghiên cứu viên sau tiến sĩ không hoàn thành đúng thời hạn trong Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ có thể nộp Đơn xin gia hạn kèm minh chứng (nếu có) đến Khoa/Viện quản lý (tối đa không quá 2 lần; mỗi lần không quá 6 tháng);

   b) Trường hợp nghiên cứu viên sau tiến sĩ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết thì có trách nhiệm hoàn trả học bổng sau tiến sĩ đã nhận cho Trường theo tỷ lệ tùy theo mức độ hoàn thành nghĩa vụ đã đăng ký (được ghi rõ trong Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ);

   c) Trường hợp nghiên cứu viên sau tiến sĩ bị tạp chí rút bài (retraction) thì phải hoàn trả 100% học bổng sau tiến sĩ đã được Trường cấp liên quan đến công bố khoa học bị rút; phải đền bù các tổn thất gây ra cho Nhà trường (nếu có, có hiệu lực ngay cả khi Thỏa thuận học bổng sau tiến sĩ hết hiệu lực.

6. Thông tin liên hệ và nộp hồ sơ

Phòng Sau đại học, Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

Địa chỉ: Phòng B002, 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (028) 3775-5059. Điện thoại di động: 0944 314 466

Website: http://grad.tdtu.edu.vn

Email: sdh@tdtu.edu.vn

Học bổng dành cho cán bộ công đoàn

1. Đối tượng:

     Học viên là cán bộ công đoàn đã trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường từ năm 2026 trở đi.

2. Điều kiện và mức cấp:

    Áp dụng đối với học viên đáp ứng điều kiện như sau:

    2.1. Mức 100% học phí năm học thứ nhất

   Thành viên Ban Thường vụ của tổ chức công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương, bao gồm: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    2.2. Mức 60% học phí năm học thứ nhất

    - Thành viên Ban Chấp hành; Trưởng ban/Phó Trưởng ban thuộc Liên đoàn lao động cấp tỉnh hoặc công đoàn ngành trung ương.

    - Chủ tịch/Phó Chủ tịch công đoàn cấp phường/xã.

    2.3. Mức 50% học phí năm học thứ nhất

    Cán bộ công đoàn chuyên trách thuộc Liên đoàn lao động cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương hoặc công đoàn cấp phường/xã.

     2.4. Mức 25% học phí năm học thứ nhất

     Chủ tịch/Phó Chủ tịch/Ủy viên Ban Thường vụ công đoàn cơ sở.

3. Nguyên tắc xét cấp học bổng

   - Trường hợp học viên đồng thời thuộc nhiều đối tượng xét học bổng chương trình thạc sĩ khác nhau, học viên có thể nộp Đơn đề nghị xét cấp học bổng với mức cao nhất.

   - Học bổng cấp cho các học phần trong CTĐT học viên đã đăng ký (không bao gồm học phí các học phần không đạt, học phần học cải thiện điểm, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học phần tích lũy vượt quá số tín chỉ tối thiểu để tốt nghiệp theo CTĐT).

   - Thời gian xét chi học bổng dựa trên kết quả học tập của học viên sau khi hoàn thành năm học thứ nhất.

   - Căn cứ vào số lượng nộp hồ sơ, Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Trong trường hợp có nhiều học viên đạt cùng một điều kiện xét như nhau thì ưu tiên xếp theo điểm tốt nghiệp đại học, thành tích đóng góp cho hoạt động Công đoàn,... Trường hợp các học viên cùng các tiêu chí phụ thì Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xem xét quyết định.

   - Học viên phải hoàn thành nghĩa vụ học phí tại thời điểm xét chi học bổng.

   - Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng:

   - Đơn đề nghị cấp học bổng (theo mẫu);

   - Bản sao văn bằng và phụ lục văn bằng hoặc bảng điểm tốt nghiệp trình độ đại học (đối với trường hợp không được cơ sở giáo dục cấp phụ lục văn bằng);

   - Văn bản xác nhận đang công tác của các cơ quan nơi học viên đang công tác.

Học bổng lưu học sinh

I. Học bổng lưu học sinh năm thứ nhất

1. Đối tượng

   Thí sinh là công dân nước ngoài tốt nghiệp trình độ đại học/thạc sĩ đủ điều kiện trúng tuyển và nhập học CTĐT trình độ thạc sĩ/tiến sĩ tại TDTU áp dụng từ năm 2026 trở về sau (gọi tắt là Lưu học sinh).

2. Điều kiện và mức cấp:

      2.1. Mức cấp học bổng 100%

   Lưu học sinh được xét cấp học bổng gồm 100% học phí năm thứ nhất, phí ký túc xá trong năm thứ nhất, phí nhập học nếu điểm trung bình tích lũy trình độ đại học/thạc sĩ từ 3.50 điểm trở lên (thang điểm 4.00) hoặc tương đương.

     2.2. Mức cấp học bổng 50%

    Lưu học sinh được xét cấp học bổng gồm 50% học phí năm thứ nhất, 100% phí ký túc xá trong năm thứ nhất, 50% phí nhập học nếu điểm trung bình tích lũy trình độ đại học/thạc sĩ từ 3.00 điểm trở lên (thang điểm 4.00) hoặc tương đương.

3. Nguyên tắc và hồ sơ đề nghị xét cấp: xem tại đây.

II. Học bổng lưu học sinh năm thứ hai

 

1. Đối tượng

   Lưu học sinh đã nhận học bổng lưu học sinh CTĐT trình độ thạc sĩ/tiến sĩ (loại học bổng năm thứ nhất đối với CTĐT trình độ thạc sĩ/tiến sĩ và học bổng năm thứ hai đối với CTĐT trình độ tiến sĩ), đang học tập CTĐT trình độ thạc sĩ/tiến sĩ tại TDTU.

2. Thời gian nộp hồ sơ: Lưu học sinh nộp hồ sơ xét cấp học bổng theo thông báo của Phòng Sau đại học. 

3. Điều kiện và tiêu chí xét: 

      3.1. Mức cấp học bổng 100%: 

     Lưu học sinh được tiếp tục xét cấp học bổng gồm 100% học phí năm thứ hai/ba và 100% phí ký túc xá trong năm thứ hai/ba nếu đạt các điều kiện sau:

  • Thực hiện đúng theo kế hoạch học tập, nghiên cứu của từng năm học.
  • Đối với NCS sẽ xem xét thêm tiến độ nghiên cứu và công bố bài báo WoS/Scopus.
  • Điểm trung bình tích lũy đến thời điểm xét từ 8.00 điểm trở lên (thang điểm 10.00).
  • Không bị cảnh báo kết quả học tập.
  • Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.     

     3.2. Mức cấp học bổng 50%

  Lưu học sinh được tiếp tục xét cấp học bổng gồm 50% học phí năm thứ hai/ba và 100% phí ký túc xá trong năm thứ hai/ba nếu đạt các điều kiện sau:

  • Thực hiện đúng theo kế hoạch học tập, nghiên cứu của từng năm học. Đối với NCS sẽ xem xét thêm tiến độ nghiên cứu và công bố bài báo WoS/Scopus.
  • Điểm trung bình tích lũy đến thời điểm xét từ 7.00 điểm trở lên (thang điểm 10.00).
  • Không bị cảnh báo kết quả học tập.
  • Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

4. Nguyên tắc và hồ sơ đề nghị xét cấp: xem tại đây.

III. Hỗ trợ sinh hoạt phí cho lưu học sinh chương trình thạc sĩ, tiến sĩ: xem tại đây.

Học bổng chương trình liên kết quốc tế

1. Đối tượng: Học viên đã trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chương trình liên kết quốc tế ngành Toán ứng dụng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU).

2. Tiêu chí và mức xét cấp học bổng: Học viên được hưởng chính sách học bổng sau: 

Giai đoạn 1: 01 năm học tập tại TDTU, học viên được hưởng chính sách học bổng theo chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ. Thông tin chi tiết xem tại đây.

Giai đoạn 2: 01 năm học tập tại Đại học L'Aquila, học viên được hỗ trợ toàn bộ học phí. Ngoài ra, học viên còn được Đại học L'Aquila xét cấp học bổng trị giá lên đến 5.000 EUR/suất (tối đa 10 suất học bổng/năm học).